Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

By | 09/04/2020

Sotay365.com – Căn cứ pháp lý, trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời gian trả kết quả, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

1. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

  • Luật đầu tư số 67/2014/QH13;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP;
  • Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

2. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư 67/2014/QH13 cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

3. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư [Mẫu I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT];

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư [Khoản 2 Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP];

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

4. SỐ LƯỢNG HỒ SƠ: 01 bộ

5. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: 15 ngày

6. CƠ QUAN THỰC HIỆN: Sở Kế hoạch và Đầu tư

7. LỆ PHÍ: Không

8. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC:

  • Dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;
  • Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh [Điểm a Khoản 2 Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP];
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này (nếu có) [Điểm b Khoản 2 Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP].

9. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư [theo mẫu số II.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT].

Trên đây là những thông tin tổng hợp của sotay365.com gửi đến Quý bạn đọc. Các bạn có thể đóng góp ý kiến bằng cách comment bên dưới bài viết. Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *